So sánh Mazda CX5 và Hyundai Tucson: Chọn xe nào cho gia đình?

Mazda CX-5 và Hyundai Tucson là hai cái tên nổi bật trong phân khúc SUV/Crossover 5 chỗ tầm trung ở thị trường Việt Nam hiện nay. Cả 2 mẫu xe này có những điểm tương đồng khiến khách hàng khó khăn khi lựa chọn chiếc xe để phục vụ cho gia đình.

Để có được lựa chọn hài lòng và phù hợp nhất giữa hai dòng xe này, độc giả có thể theo dõi những so sánh chi tiết về Mazda CX5 và Hyundai Tucson cụ thể sau đây:

So sánh giá bán Mazda CX5 và Hyundai Tucson

Hyundai Tucson và Mazda CX5 là hai mẫu xe được sản xuất lắp ráp trong nước bởi Thaco và TC Motor. Nhờ vậy, giá thành của cả hai mẫu xe này đều hấp dẫn và thấp hơn những đối thủ trong cùng phân khúc.

Giá xe Mazda CX5 2020 Giá xe Hyundai Tucson 2020
CX-5 2.0L Deluxe: 819 triệu đồng Tucson 2.0 tiêu chuẩn (xăng): 995 triệu đồng
CX-5 2.0L Luxury: 859 triệu đồng Tucson 2.0 đặc biệt (xăng): 1,135 tỷ đồng
CX-5 2.0L Premium: 899 triệu đồng Tucson 1.6 T-GDI đặc biệt (xăng): 1,185 tỷ đồng
CX-5 2.5L Signature Premium FWD: 899 triệu đồng Tucson 2.0 Diesel (dầu): 1,055 tỷ đồng
CX-5 2.5L Signature Premium FWD (trang bị i-Activsense): 999 triệu đồng  
CX-5 2.5L Signature Premium AWD (trang bị i-Activsense): 1,049 tỷ đồng  

Nhờ những ưu đãi và giảm giá mạnh trong thời gian gần đây khiến cho giá xe Mazda CX-5 hấp dẫn hơn nhiều so với Hyundai Tucson. So sánh các phiên bản thấp nhất và cao cấp nhất, xe Mazda CX5 có giá bán thấp hơn Hyundai Tucson từ 136 - 176 triệu đồng.

So sánh kích thước Mazda CX5 và Hyundai Tucson

Thông số kích thước Mazda CX5 2020 Hyundai Tucson 2020
Kích thước tổng thể 4550 x 1840 x 1680 mm 4480 x 1850 x 1660 mm
Chiều dài cơ sở 2700 mm 2670 mm
Khoảng sáng gầm xe 200 m 172 mm
Bán kinh vòng quay tối thiểu 5,46 m 5,3 m
Trọng lượng không tải 1550 kg (bản 2.0L)1570 kg (bản 2.5L)1630 kg (bản AMG) 1550 kg
Trọng lượng toàn tải 2000 kg (bản 2.0L)2020 kg (bản 2.5L)2080 kg (bản AMG) 2250 kg

So sánh về kích thước tổng thể, Mazda CX-5 2020 có chiều dài và chiều cao nhỉnh hơn Hyundai Tucson lần lượt là 70 và 20 mm, chiều rộng kém hơn 10 mm. Chiều dài cơ sở của CX5 cũng chỉ lớn hơn một chút là 30 mm.

Ngoài ra, Mazda CX-5 cũng có được sự thuận tiện hơn trong di chuyển trên đường gồ ghề nhờ khoảng sáng gầm có kích thước 200mm trong khi Hyundai Tucson chỉ là 172mm. Tuy nhiên, Tucson lại có được sự linh hoạt hơn với bán kính vòng quay 5,3 mét trong khi thông số này trên CX-5 là 5,45 mét.

So sánh ngoại thất Mazda CX5 và Hyundai Tucson

Trang bị ngoại thất Mazda CX5 2020 Hyundai Tucson 2020
Cụm đèn trước LED LED (trừ bản Tiêu chuẩn là Halogen)
Đèn chạy ban ngày LED LED
Đèn pha tự động
Chức năng đèn mở rộng góc chiếu AFS Có (bản 2.0 Deluxe và Luxury) / Tùy chọn (bản 2.5L) -
Chức năng cân bằng góc chiếu
Đèn sương mù LED LED
Cụm đèn sau LED LED
Gạt mưa tự động -
Gương chiếu hậu Gập/chỉnh điện, tích hợp báo rẽ Gập/chỉnh điện, tích hợp báo rẽ
Tay nắm cửa Mạ Crom Mạ Crom
Chức năng sấy gương -
Cốp sau Chỉnh điện (Trừ bản Deluxe)
Mâm xe 19 inch 17-19 inch
Ăng ten Dạng vây cá mập Dạng vây cá mập

Về ngoại thất, Mazda CX-5 mang đến sự bắt mắt và ấn tượng với ngôn ngữ thiết kế KODO. Ngược lại, ngôn ngữ "Điêu khắc dòng chảy 2.0" của Hyundai Tucson dường như đang ngày càng bị lu mờ trên thị trường. Tuy nhiên, hãng xe Hàn này cũng đang cố gắng trẻ hóa thiết kế để mang đến khách hàng sự mới mẻ và hài lòng nhất.

Minh chứng là Hyundai Tucson được trang bị cụm lưới tản nhiệt Cascading Grille đã mở rộng hơn và đèn pha, đèn hậu với thiết kế mỏng hơn so với phiên bản trước. Điều tương tự cũng được Mazda mang đến trên phiên bản CX-5 của mình ở thời điểm hiện tại.

Bên cạnh đó, hai dòng xe này cũng có điểm tương đồng ở thiết kế ngoại thất với những trang bị như đèn pha LED tự động bật tắt, cân bằng góc chiếu cung như đèn chiếu góc hướng lái, đèn hậu và đèn sương mù LED.

Đồng thời, trên thân xe Mazda CX-5 và Hyundai Tucson cũng được trang bị gương chiếu hậu chỉnh, gập điện tích hợp đèn báo rẽ. Tuy nhiên gương chiếu hậu trên Tucson có sự khác biệt đó là thêm tính năng sấy gương tiện dụng.

La-zăng trên Mazda CX-5 có thiết kế thể thao với đường kính lớn, 19 inch đi kèm với thông số lốp là 225/55R19. Trên Hyundai Tucson, đường kính la-zăng là 17-19 inch (tùy phiên bản) tương ứng với thông số lốp 225/60R17, 225/55R18 và 245/45R19.

Ngoài ra ở thiết kế ngoại thất, cả hai mẫu xe này đều được trang bị tay nắm cửa và viền chân kính mạ crom, ăng ten vây cá mập. Tuy nhiên Mazda CX-5 gây ấn tượng hơn với thiết kế ống xả đôi phía sau xe.

So sánh nội thất Mazda CX5 và Huyndai Tucson

Trang bị nội thất Mazda CX5 2020 Hyundai Tucson 2020
Vô lăng 3 chấu, bọc da, tích hợp điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay, điều khiển hành trình cruise control 3 chấu, bọc da, tích hợp điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay, điều khiển hành trình cruise control
Ghế ngồi bọc da Có 
Ghế lái Chỉnh điện 10 hướng Chỉnh điện 10 hướng
Ghế hành khách Chỉnh điện (trừ bản Deluxe và Luxury) Chỉnh điện 8 hướng (bản tiêu chuẩn chỉnh cơ)
Hàng ghế sau 3 tựa đầu, gập phẳng, tỉ lệ 4:2:4 Gâp 6:4, chỉnh được độ nghiêng
Tựa tay và giá để cốc
Cổng sạc USB 2 1
Hệ thống điều hòa Tự động 2 cùng độc lập Tự động 2 vùng
Gương chiếu hậu trong Chống chói tự động Chống chói tự động, tích hợp la bàn
Hệ thống giải trí Đầu DVD, màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối AUX, USB, bluetooth, hệ thống Mazda connect Màn hình giải trí dạng nổi 8 inch, Arkamys Premium Sound/ Apple CarPlay/ Bluetooth/ AUX/ Radio/ MP4
Số loa 10 Bose (bản Deluxe là 6 loa) 6
Cửa sổ chỉnh điện 1 chạm tất cả vị trí 1 chạm lên xuống ghế người lái
Cửa sổ trời Sunroof Toàn cảnh Panorama
Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm

Thiết kế nội thất của Mazda CX-5 và Hyundai Tucson đều được người dùng đánh giá cao bởi sự tiện nghi và hiện đại. Cụ thể, nội thất của Hyundai Tucson có sự nâng cấp đáng kể với triết lí HMI và màn hình giải trí cảm ứng thiết kế dạng nổi Fly-Monitor.

Nhờ thiết kế này, khoang nội thất của Hyundai Tucson trở nên sang trọng, hiện đại và ấn tượng hơn rất nhiều. Đồng thời, thiết kế này cũng tương tự với thiết kế đang khá ăn khách hiện nay trên Mazda CX-5.

Hyundai Tucson cũng được trang bị màn hình giải trí với kích thước nhỉnh hơn đôi chút so với Mazda CX-5 (8 inch so với 7 inch). Tuy nhiên, chức năng của hai hệ thống giải trí ở hai mẫu xe này khá tương đồng với Radio, kết nối AUX, USB và Bluetooth.

Cả hai mẫu xe này đều được trang bị ghế ngồi bọc da cao cấp với ghế lái chỉnh điện. Hàng ghế thứ hai của Mazda CX-5 có khả năng gập phẳng với tỷ lệ 40:20:40 và trên Hyundai Tucson là tỷ lệ 60:40. Đặc biệt, Hyundai Tucson còn có hàng ghế thứ 2 điều chỉnh được độ nghiêng và ghế hành khác trước chỉnh điện 8 hướng.

Về trang bị tiện nghi, mỗi dòng xe cũng có những thế mạnh riêng. Cụ thể, Mazda CX-5 nổi bật với đầu DVD, hệ thống điều khiển Mazda Connect và hệ thống âm thanh 10 loa Bose. Trong khi đó, Hyundai Tucson cạnh tranh với đối thủ Mazda CX-5 bằng hệ thống giải mã âm thanh Arkamys Premium Sound, kết nối Apple CarPlay, MP4.

Không những thế, Hyundai Tucson còn thể hiện sự nổi bật hơn đối thủ khi được trang bị cửa sổ trời toàn cảnh panorama, ngăn làm mát và sạc không dây chuẩn Qi.

So sánh động cơ, vận hành Mazda CX-5 và Hyundai Tucson

Thông số Mazda CX5 Hyundai Tucson
Động cơ 2.0L Skyactiv-G engine2.5L Skyactiv-G engine Nu 2.0L MPI (xăng)1.6L T-GDi (xăng)2.0L R CRDi e-VGT (dầu)
Dung tích xy lanh 1998cc - 2488cc 1999cc - 1591cc - 1995cc
Công suất cực đại 154 - 188 mã lực 153 - 182 mã lực
Mô men xoắn cực đại 200 - 252 Nm 192 - 402 Nm
Hộp số Số tự động 6 cấp Tự động 6 cấp (bản 2.0 xăng)Ly hợp kép 7 cấp (bản 1.6 T-GDi)Tự động 8 cấp (bản máy dầu)
Chế độ lái Sport Eco - Comfort - Sport
Dẫn động Cầu trước FWD Cầu trước FWD
Trợ lực lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Hệ thống treo trước/sau MacPherson/ Liên kết đa điểm MacPherson/ Liên kết đa điểm
Hệ thống dừng/ khởi động động cơ i-Stop -
Hệ thống kiểm soát gia tốc GVC -
Dung tích thùng nhiên liệu  56 - 58 lít 62 lít
Tiêu thụ nhiên liệu kết hợp 8,4 - 9,8 L/100km 7,1 - 7,2 L/100km (bản xăng)6,4 L/100km (bản dầu)
Tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị 9,4 - 9,8 L/100km 9,3 - 10,2 L/100km (bản xăng)7,9 L/100km (bản dầu)
Tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị 7,5 - 8,7 L/100km 5,4 - 5,9 L/100km (bản xăng)5,5 L/100km (bản dầu)

Các thông số cơ bản về động cơ và vận hành của 2 dòng xe là khá tương đồng chỉ có sự khác biệt nhở về phía Hyundai Tucson bản máy dầu với mô-men xoắn cực đại lên tới 402 Nm tại vòng tua thấp 1750-2750 vòng/phút. Điều này giúp Tucson 2.0 Diesel có khả năng tải nặng, lực kéo mạnh, tăng tốc nhanh và tiết kiệm nhiên liệu.

Về hộp số, Mazda CX-5 sử dụng hộp số tự động 6 cấp, tích hợp chế độ thể thao (Sport Mode). Trong khi đó Hyundai Tucson có 3 lựa chọn phiên bản hộp số gồm tự động 6 cấp, 8 cấp và ly hợp kép 7 cấp với 3 chế độ lái Eco (tiết kiệm), Comfort (êm ái) và Sport (thể thao).

Tuy nhiên, dòng xe nhà Mazda lại sở hữu khả năng vận hành êm ái hơn với hệ thống kiểm soát gia tốc GVC và tiết kiệm nhiên liệu với công nghệ ngắt/khởi động lại động cơ i-Stop.

Về khả năng vận hành, mẫu xe nhà Hyundai tỏ ra nhỉnh hơn Mazda CX5 khi có mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường hỗn hợp chỉ từ 7,1 - 7,2 L/100km (bản xăng). Con số đó với Mazda CX5 là 8,4 - 9,8 L/100km.

So sánh trang bị an toàn Mazda CX5 và Hyundai Tucson

Trang bị an toàn Mazda CX5 2020 Hyundai Tucson 2020
Phanh tay điện tử EPB Có tích hợp Auto Hold Có (trừ bản tiêu chuẩn)
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống cân bằng điện tử
Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
Hỗ trợ xuống dốc DBC Không
Phân phối lực phanh điện tử EBD Không
Phần tử giảm sóc hiệu suất cao ASD Không Có (bản máy dầu)
Cảnh báo điểm mù BSM Có (bản Premium) Không
Cảnh báo lệch làn đường LDWS Có (bản Premium) Không
Hỗ trợ giữ làn đường LAS Có (bản Premium) Không
Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA Có (bản Premium) Không
Định vị vệ tinh, dẫn đường GPS Có (trừ bản Deluxe) Không
Điều khiển hành trình Có (trừ bản tiêu chuẩn)
Hệ thống chống trộm Immobilizer Không
Cảm biến Cảm biến trước, sau hỗ trợ đỗ xe Cảm biến lùi
Camera lùi
Túi khí 6 6 (bản tiêu chuẩn là 2)

Về trang bị an toàn, cả 2 mẫu xe đều có chung những trang bị an toàn cơ bản như nhau gồm: Phanh ABS/EPB, hệ thống ESP/TCS/HLA. Mazda CX5 thua kém Hyundai Tucson ở hệ thống hỗ trợ xuống dốc DBC, phân phối lực phanh điện tử EBD và phần tử giảm sóc hiệu suất cao ASD trên bản máy dầu.

Tuy vậy, phiên bản Premium của Mazda CX5 lại nổi trợi hơn Tucson ở các trang bị như: Cảnh báo điểm mù BSM, cảnh báo lệch làn đường LDWS, hỗ trợ giữ làn đường LAS và cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA. Trên các phiên bản CX5 (trừ Deluxe) cũng có thêm hệ thống định vị vệ tinh, dẫn đường GPS.

Về một số trang bị an toàn khác, cả 2 đều được trang bị camera và cảm biến lùi và 6 túi khí (Tucson bản tiêu chuẩn chỉ có 2 túi khí). Ngoài ra, Tucson có thêm hệ thống chống trộm Immobilizer còn CX-5 có thêm cảm biến phía trước.

Nhìn chung, nếu so sánh 2 phiên bản tương đương của mỗi dòng xe với nhau thì Mazda CX5 có phần nhỉnh hơn một chút về số trang bị an toàn.

Kết luận

Trên thị trường Việt hiện nay, Mazda CX-5 đang có giá bán thấp hơn Hyundai Tucson khá nhiều. Cùng với đó, mẫu xe nhà Mazda sở hữu thiết kế có phần cá tính, hấp dẫn cùng với nhiều trang bị nổi bật. Đây cũng chính là những ưu thế giúp Mazda CX-5 thu hút khách hàng.

Bên cạnh đó, Hyundai Tucson phiên bản nâng cấp mới cũng là dòng xe gia đình rất đáng để khách hàng tham khảo và chọn mua hiện nay với những trang bị hiện đại, tiện nghi cùng khả năng vận hành và tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng.

 

Tư vấn quan tâm

Thế giới xe quan tâm

Kinh nghiệm & Tư vấn